We are a family

For U and For me...
 
IndexGalleryĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 tiềm lực quân sự của các anh láng giềng

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Fulcrum
Trung học
Trung học
avatar

Tổng số bài gửi : 109
Age : 29
Đến từ : quân khu 5
Registration date : 15/10/2008

Bài gửiTiêu đề: tiềm lực quân sự của các anh láng giềng   Sun Oct 19, 2008 6:26 pm

Mấy ngày nay tụi Cam bốt và tụi Dừa Xiêm bắn nhau ầm ầm, nhân dịp này ta thử xem tiềm lực của các bác láng giềng chúng ta ra sao nha... Basketball

trước hết ta sẽ xem bảng tổng quát về quân đội các nước láng giềng, ở đây em chỉ nêu ra 7 nước mà chúng ta cần phải dè chừng:
-khựa (Trung cẩu) -kẻ thù truyền kiếp
-Thái Lan-kẻ cơ hội, tay sai của khựa+Mẽo
-Campuchia-nhận viện trợ QS của khựa, cũng là thằng ba phải
-Đài Loan, Malay, Indo, Phi-lip-pin tranh chấp Trường Sa, Hoàng Sa

So sánh tiềm lực quân sự các nước láng giềng

1. Lực lượng vũ trang Hoàng gia Cambodge
Tổng cộng quân số: 124,300
Ngân sách quốc phòng: 112 triệu USD (năm 2005)
Lục quân: 90,000, bao gồm 22 sư đoàn thiếu, 180+ tank và thiết giáp, pháo binh, pháo và tên lửa phòng không
Hải quân: 3,000, bao gồm 1,500 lính thuỷ đánh bộ,4 tàu tuần duyên
Không quân: 2,000, bao gồm 24 máy bay chiến đấu (1 phi đoàn tiêm kích gồm 19 MiG-21s), 15 trực thăng


2. Quân đội giải phóng nhân dân Trung Hoa
Tổng cộng quân số: chính quy 2,255,000 - dự bị 800,000
Ngân sách quốc phòng: chính thức là 59 tỷ USD(năm 2008), số ước đoán khoảng 40-45 tỷ USD (năm 2000)
Lục quân: 1,700,000, bao gồm 80 sư đoàn, 7,760 tank và thiết giáp, 212 trực thăng, pháo binh, pháo và tên lửa phòng không
Hải quân: 220,000, bao gồm 65 tàu ngầm (1 chiến lược + 64 chiến thuật), 60 chiến hạm, 368 tàu tuần duyên, 39 tàu thả mìn, 59 tàu đổ bộ, 507 máy bay chiến đấu và 37 trực thăng
Không quân: 420,000, bao gồm 1015 máy bay tiêm kích, trên 1800 máy bay cường kích, 120 máy bay ném bom (3 phi đoàn) và 170 trực thăng
Lực lượng tên lửa chiến lược: Hơn 100,000 vũ khí tiến công chiến lược, bao gồm hơn 20 ICBM, 100+ IRBM, 12+ SLBM và 200+ SRBM


3. Lực lượng phòng vệ Indonesia:
Tổng cộng quân số: thường trực 323,000, dự bị 400,000
Ngân sách quốc phòng: 1,300 triệu USD (năm 2007)
Lục quân: 230,000, bao gồm 2 sư đoàn, 15 đơn vị cấp sư đoàn, 355 tank và thiết giáp, 65 trực thăng, pháo binh, pháo và tên lửa phòng không
Hải quân: 40,000, bao gồm 13,000 lính thuỷ đánh bộ, 2 tàu ngầm, 17 pháo hạm, 36 tàu tuần duyên, 12 tàu phá mìn, 26 tàu đổ bộ, 18 trực thăng
Không quân: 27,000, bao gồm 108 máy bay chiến đấu (1 phi đoàn tiêm kích F-5E/F, 5 phi đoàn cường kích A-4s, F-16A/B và Hawk)


4. Lực lượng vũ trang Malaysia:
Tổng cộng quân số: thường trực 110,000, dự bị 41,600
Ngân sách quốc phòng: 1.690 tỷ USD
Lục quân: 80,000, bao gồm 4 sư đoàn, 26 tank và thiết giáp, 10 trực thăng, pháo binh, pháo và tên lửa phòng không
Hải quân: 8,000, bao gồm 4 chiến hạm, 41 tàu tuần duyên, 4 tàu phá mìn, 2 tàu đổ bộ, 17 trực thăng
Không quân: 8,000, bao gồm 84 máy bay chiến đấu (4 phi đoàn cường kích - 42 máy bay, 3 phi đoàn tiêm kích - 26 máy bay)


5. Lực lượng vũ trang Philippine:
Tổng cộng quân số: thường trực 113,500, dự bị 131,000
Ngân sách quốc phòng: 1.348 tỷ USD (năm 2007)
Lục quân: 66,000, bao gồm 8 sư đoàn, 40 tank và thiết giáp
Hải quân: 24,000, bao gồm 1 pháo hạm, 60 tàu tuần duyên, 9 tàu đổ bộ
Không quân: 16,000, bao gồm 47 máy bay chiến đấu (1 phi đoàn tiêm kích - 11 F-5s), 97 trực thăng


6. Lực lượng vũ trang Đài loan (ROC):
Tổng cộng quân số: thường trực 290,000, dự bị 1,653,500
Ngân sách quốc phòng: 11.790 tỷ USD (năm 2008)
Lục quân: 240,000, bao gồm 12 sư đoàn, 1,644 tank và thiết giáp, 243 trực thăng, pháo binh, pháo và tên lửa phòng không
Hải quân: 62,000, bao gồm 4 tàu ngầm, 33 chiến hạm, 59 tàu tuần duyên, 12 tàu phá mìn, 18 tàu đổ bộ
Không quân: 68,000, bao gồm 570 máy bay chiến đấu (20 phi đoàn cường kích F-5, CK, F-16A/B, AT-3, 3 phi đoàn tiêm kích - 58 Mirage 2000-5)


7. Lực lượng vũ trang hoàng gia Thailand:
Tổng cộng quân số: thường trực 306,600, dự bị 200,000
Ngân sách quốc phòng: 1.775 tỷ USD
Lục quân: 190,000, bao gồm 12 sư đoàn, 742 tank và thiết giáp, 131 trực thăng, pháo binh, pháo và tên lửa phòng không
Hải quân: 68,000, bao gồm 15 chiến hạm (trong đó có 1 hàng không mẫu hạm với 6 Seahawk và 8 AV-8 Harrier), 88 tàu tuần duyên, 5 tàu phá mìn, 9 tàu đổ bộ, 5 trực thăng và 9 máy bay tiêm kích
Không quân: 43,000, bao gồm 153 máy bay chiến đấu (3 phi đoàn cường kích - 48 máy bay, 3 phi đoàn tiêm kích - 33 máy bay, 2 phi đoàn trực thăng - 42 máy bay)
Thêm bác Brunei:
8. Quân đội hoàng gia Brunei

Tổng cộng quân số: chính quy 7000 - dự bị: không có
Ngân sách quốc phòng: chính thức là 290,700,000 USD(năm 2004)

Lục quân: bao gồm 5 tiểu đoàn,
tank và thiết giáp: xe tank hạng nhẹ FV101 Scorpion của Anh, thiết giáp Véhicule de l'Avant Blindé của pháp
pháo binh:6 khẩu pháo L118 của Anh

Hải quân: tổng cộng 54 tàu chiến
3 tàu hộ tống F2000
3 tàu tuần tra lớp Waspada được trang bị tên lửa chống tàu chiến Exocet
3 tàu tuần tra lớp Perwira
2 tàu Amphibious Warfare Craft
2 tàu đổ bộ
17 tàu tuần tra nhỏ được vũ trang trang bị cho Special Combat Squadron
1 tàu Support Launch (chả biết dịch như thế nào)
23 tàu tuần tra của cảnh sát biển

Không quân:

Bell 206B JetRanger:5
Bell 212 Twin Huey:10
Bell 214:1
MBB Bo 105:6
máy bay vận tải CASA-IPTN CN 235:1
máy bay huấn luyện Pilatus PC-7 Turbo:4
Sikorsky S-70 Black Hawk:6
Tuy chúng có vũ khí nhiều như ko có nghĩa là chúng mạnh. Chỉ có chiến đấu trên chiến trường thì mới rõ chất lượng. Cái này trong khu vực ĐNA ko có thằng nào so đc với ta vì ta có một kinh nghiệm chiến đấu vô cùng phong phú và một đội quân thiện chiến đã đc tôi rèn qua nhiều cuộc chiến tranh.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Lehoanglong
Già rùi
Già rùi
avatar

Tổng số bài gửi : 404
Age : 29
Đến từ : Earth
Registration date : 17/09/2008

Bài gửiTiêu đề: Re: tiềm lực quân sự của các anh láng giềng   Sun Oct 19, 2008 6:43 pm

Có thông tin j về quân ta ko mầy?
Theo tớ thì chỉ có bạn Lào là đáng iu thui, còn mấy ae kia thì ghia lắm.
à, nguồn tin trên đây có đáng tin ko zậy hay là theo trí tưởng tượng phong phú của ai đó?
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Fulcrum
Trung học
Trung học
avatar

Tổng số bài gửi : 109
Age : 29
Đến từ : quân khu 5
Registration date : 15/10/2008

Bài gửiTiêu đề: Re: tiềm lực quân sự của các anh láng giềng   Sun Oct 19, 2008 8:02 pm

Em ko rảnh để ngồi viết văn bác ạ. Tụi nó ko có thói quen giấu hàng như ta đâu. Anounce Thông tin quân ta thì để em tìm rồi post lên hầu các bác sau nhé.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
nghaihoang
Đại học
Đại học
avatar

Tổng số bài gửi : 195
Age : 28
Registration date : 18/09/2008

Bài gửiTiêu đề: Re: tiềm lực quân sự của các anh láng giềng   Mon Oct 20, 2008 12:55 am

Anh đố chú tìm được thông tin quân ta đấy Basketball
Mà mấy cái số ở ở trên cũng chả bít được, tiềm lực quân sự cứ đem nói oang oang thế mà tin thì tiêu à Sleep

_________________
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Fulcrum
Trung học
Trung học
avatar

Tổng số bài gửi : 109
Age : 29
Đến từ : quân khu 5
Registration date : 15/10/2008

Bài gửiTiêu đề: Re: tiềm lực quân sự của các anh láng giềng   Mon Feb 16, 2009 8:01 pm

nghaihoang đã viết:
Anh đố chú tìm được thông tin quân ta đấy Basketball
Mà mấy cái số ở ở trên cũng chả bít được, tiềm lực quân sự cứ đem nói oang oang thế mà tin thì tiêu à Sleep

thích thì chiều


THỰC LỰC QUÂN SỰ VIỆT NAM 2006-2007

Nguồn: The Military Balance 2007, IISS, 31 Jan 2007
Note: Số liệu cập nhật có lẽ là của 2005 và năm 2006

- GDP 2006: 979.000 tỷ đồng, tương đương 61,1 tỷ USD, bình quân đầu người 724 USD.
- Ngân sách quốc phòng 2005: 50.000 tỷ đồng, tương đương 3,15 tỷ USD
- Ngân sách quốc phòng 2006: 55.000 tỷ đồng, tương đương 3,43 tỷ USD

QUÂN SỐ THƯỜNG TRỰC: 455,000 người (Trong đó: Lục quân 412,000, hải quân 13,000, Phòng không – Không quân 30,000); lực lượng bán vũ trang 40,000 người.

QUÂN DỰ BỊ: 5,000,000 người


LỤC QUÂN: 412,000 người
Trang bị
Xe tăng chiến đấu chủ lực (MBT) 1,315: 70 T-62; 350 Type-59; 850 T-54/T-55; 45 T-34
Xe tăng hạng nhẹ 620: 300 PT-76; 320 Type-62/Type-63
Xe trinh sát RECCE 100: BRDM-1/BRDM-2
Xe chiến đấu bộ binh bọc thép AIFV 300 BMP-1/BMP-2
Xe bọc thép chở quân APC 1,380: Bánh xích APC (T) 280: 200 M-113 (to be upgraded); 80 Type-63; Bánh hơi APC (W) 1,100 BTR-152/BTR-40/BTR-50/BTR-60
Pháo các loại: ARTY 3,040+
Pháo xe kéo TOWED 2,300 76mm/85mm/M-1944 100mm/M-101
105mm/M-102 105mm/D-30 122mm/Type-54 (M-30) M-
1938 122mm/Type-60 (D-74) 122mm/M-46 130mm/D-20
152mm/M-114 155mm
Pháo tự hành SP 152mm 30 2S3; 175mm: M-107
Cối tự hành GUN/MOR • 120mm 2S9 NONA (reported)
Pháo phản lực bắn loạt MRL 710+: 107mm 360: 360 Type-63; 122mm 350 BM-21; 140mm: BM-14
Cối MOR: 82mm: some; 120mm M-43; 160mm M-43

Chống tăng AT
MSL AT-3 Sagger
DKZ chống tăng RCL 75mm Type-56; 82mm Type-65 (B-10); 87mm Type-51
Pháo GUNS 100mm Su-100 SP; T-12 (arty); 122mm Su-122 SP

Phòng không AD
Tên lửa vác vai SAM MANPAD: SA-16 Gimlet/SA-18 Grouse (Igla)/SA-7
Grail
Pháo phòng không GUNS 12,000 100mm/14.5mm/30mm/37mm/57mm/
85mm/ZSU-23-4 SP 23mm
Tên lửa đất đối đất MSL SSM Scud-B/Scud-C (reported)


HẢI QUÂN Navy ε13,000
Tàu ngầm chiến thuật SUBMARINES • TACTICAL • SSI 2 DPRK Yugo†

Tàu FRIGATES • FF 6:
1 Barnegat† with 1 127mm gun
3 FSU Petya II each with 2 x5 406mm ASTT (10 eff.), 4
RBU 6000 Smerch 2 (48 eff.), 4 76mm gun
2 FSU Petya III each with 1 triple 533mm ASTT (3 eff.),
4 RBU 2500 Smerch 1 (64 eff.), 4 76mm gun
Tàu hộ tống CORVETTES • FSG 5:
4 FSU Tarantul each with 2 twin (4 eff.) each with SS-N-2D Styx tactical SSM
1 BPS-500 with 2 quad (8 eff.) each with SS-N-25 Switchblade tactical SSM non-operational, SA-N-5 Grail SAM (manually operated),
Tàu tuần tiễu PATROL AND COASTAL COMBATANTS 39
PFM 10:
8 Osa II each with 4 single each with 1 SS-N-2 tactical
SSM
2 Svetlyak (Further 2 on order)
PFT 4:
4 FSU Shershen† each with 4 single 533mm TT
PHT 5:
2 Turya†
3 Turya† each with 4 single 533mm TT
PCI 16: 2 FSU Poluchat; 4 FSU SO-1; 10 Zhuk†
PBR 4 Stolkraft
MINE WARFARE • MINE COUNTERMEASURES 14
MCMV 5 K-8
MSC 7: 4 Sonya; 1 Vanya; 2 Yurka
MSI 2 Yevgenya
AMPHIBIOUS
LS 6
LSM 3:
1 Polnochny A† (capacity 6 MBT; 180 troops)
2 Polnochny B† (capacity 6 MBT; 180 troops)
LST 3 US LST-510-511 (capacity 16 tanks; 200 troops)
LANDING CRAFT 23: 5 LCU; 18 LCM
LOGISTICS AND SUPPORT 18: 1 AGS; 4 AO; ε12 tpt
(small); 1 trg
NAVAL SHIP ASSET 2 floating dock

Hải quân đánh bộ Naval Infantry ε27,000
FACILITIES
Bases Located at Hanoi, Ho Chi Minh City, Da Nang,
Cam Ranh Bay, Ha Tou, Haiphong, Can Tho


PHÒNG KHÔNG – KHÔNG QUÂN People’s Air Force 30,000 người
3 air divs (each with 3 regts), a tpt bde
FORCES BY ROLE
Ftr 7 regt with 140 MiG-21bis Fishbed L (7 trung đoàn)
FGA 2 regt with 4 Su-30MKK Flanker; 7 Su-27SK Flanker; 53 Su-22M-3 /Su-22M-4 /Su-22MR Fitter; 2 Su-17UM-3 Fitter G (2 trung đoàn)
ASW SAR
1 regt (The PAF also maintains Vn naval air arm) with 3 Ka-25 Hormone; 10 Ka-28 (Ka-27PL) Helix A; 2 KA-32 Helix C; ��4 PZLW-3 Sokol MR 1 regt with 4 Be-12 Mail
Tpt 3 regt with 12 An-2 Colt; 12 An-26 Curl; 4 Yak-40 Codling (VIP); 4 Mi-6 Hook; 30 MI-17 (Mi-8MT) Hip H/Mi-8 Hip; 12 UH-1H
Atk hel 1 regt with 26 Mi-24 Hind
Trg Trg regt with 18 L-39 Albatros; 10 MiG-21UM Mongol B*; 10 BT-6 (Yak-18) Max; 5 Su-27UBK Flanker
AD/SAM
4 bde with 100mm; 130mm; 37mm; 57mm; 85mm; some (People’s Regional) force (total: ε1,000 AD unit, 6 radar bde with 100 radar stn)

EQUIPMENT BY TYPE
AIRCRAFT 221 combat capable
FTR 140 MiG-21bis Fishbed L & N
FGA 64: 4 Su-30MKK Flanker; 7 Su-27SK Flanker; 53 Su-22M-3/M-4/MR Fitter (some recce dedicated)
ASW 4 Be-12 Mail
TPT 28: 12 An-2 Colt; 12 An-26 Curl; 4 Yak-40 Codling (VIP)
TRG 45+: 10 BT-6 (Yak-18) Max; 18 L-39 Albatros;�������� 10 MiG-21UM Mongol B*; 2 Su-17UM-3 Fitter G*; 5 Su-27UBK Flanker*
HELICOPTERS
ATK 26 Mi-24 Hind
ASW 13: 3 Ka-25 Hormone*; 10 Ka-28* (Ka-27PL) Helix A
SPT 48: 2 KA-32s Helix C; 4 Mi-6 Hook; 30 MI-17 (Mi-8MT) Hip H/Mi-8 Hip Spt; 12 UH-1H
SAR 4 PZL W-3 Sokol

PHÒNG KHÔNG AD
SAM: S-300PMU1
SA-16 Gimlet MANPAD/SA-2 Guideline Towed/SA-
3 Goa/SA-6 Gainful SP/SA-7 Grail MANPAD
GUNS 100mm; 130mm; 37mm; 57mm; 85mm
MSL
ASM AS-14 Kedge; AS-17 Krypton; AS-18 Kazoo; AS-9 Kyle
AAM AA-10 Alamo; AA-12 Adder; AA-2 Atoll; AA-8 Aphid
FACILITIES
SAM site 66 with SA-16 Gimlet MANPAD/SA-2 Guideline Towed/SA-3 Goa/SA-6 Gainful SP/SA-7 Grail MANPAD
Paramilitary 40,000 active
Border Defence Corps ε40,000
Local Forces ε5,000,000 reservists
Incl People’s Self-Defence Force (urban units), People’s
Militia (rural units); comprises of static and mobile cbt
units, log spt and village protection pl; some arty, mor
and AD guns; acts as reserve.
ARTY mor
AD guns

hỏi thật, bác đọc mấy dòngtrên có chắc là hiểu ko? Smile
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Fulcrum
Trung học
Trung học
avatar

Tổng số bài gửi : 109
Age : 29
Đến từ : quân khu 5
Registration date : 15/10/2008

Bài gửiTiêu đề: Re: tiềm lực quân sự của các anh láng giềng   Mon Feb 16, 2009 8:11 pm

nguồn khác, ko đáng tin cậy bằng:

Viện nghiên cứu chiến lược và Quốc Phòng Singapore Tháng 1/ 2004 - Andrew Tân

Quân số : 412000 quân nhân, với 3-4 triệu dự phòng

Tanks: 1935 (45 T-34, 850 T-54/55, 70 T-62, 350 Type-59, 300 PT-76, 320 Type 62/63)

Xe bọc thép APCs: 1780 (1100 BTR, 80 YW-531, 100 BRDM, 300 BMP, 200 M113)

Pháo : 2300 mẩu các loại, bao gồm M114 155mm, 2S3 152mm và M107 175mm.

Anti-tank missiles: AT-3 Sagger

SSM (tên lửa đạn đạo, một phần do Liên Xô viện trợ,một phần mua của Bắc Triều Tiên): Scud B / C

Hải quân :

13 (1 Type 124A corvette, 8 OSA II và 4 Tarantul missile)
OPVs: 5 Petya corvettes, 10 tàu ngư lôi
Minehunters / sweepers: 10 (Soviet và PRC) 61
LSTs: 6
Submarines: 2 DPRK Yugo (midget submarines)

Không quân :

53 Su-22 fighter-bombers
36 Su-27 fighter-bombers
124 Mig-21 jetfighters
26 Mi-24 helicopter gunships
4 Be-12 MR
15 máy bay Ka-25/28/32 ASW Helicopters
SAM: SA-2 / -3 / -6 / -7 / -16

Vietnam đã tinh giảm lực lượng vũ trang sau chiến tranh, việc phát triển kinh tế hiện nay là ưu tiên số một . Việt Nam đã không tham gia vào vào việc hiện đại hóa hoặc mở rộng quân đội trong những năm 1990 trên cùng một quy mô như Singapore, Malaysia, Thái Lan và Mi-an-ma, mặc dù Việt Nam là ý thức dc việc yếu kém trong quốc phòng và đã cố gắng cải thiện điều này. Điều này đặc biệt trong khả năng của mình để bảo vệ các nguồn lực biển. Việt Nam sản xuất 14 triệu tấn dầu một năm từ các nguồn dầu thô. Cuộc xung đột tại quần đảo Trường Sa trong những năm 1990 với Trung Quốc nhấn mạnh sự cần thiết cho một lực lượng Hải quân tin cậy. Mặc dù muốn giải quyết một vấn đề TS, là cần phải mua sắm thêm tàu tên lửa, tàu frigate và SU-27 jetfighters. Các tàu Pettya dần đây đã dc tái trang bị, và mua thêm tàu ngầm Yugo từ Bắc Triều Tiên. Hiện VN đang có kế hoạch mua hàng mới tàu frigates, tàu tuần tra và và tàu tên lửa tốc độ cao, tất cả để được cung cấp vào năm 2010. Thật vậy, với các tàu mới KBO2000 corvettes tải trọng 2000 tấn, vũ trang với missiles SSN-25 đã được đặt mua từ Nga. 6 mới tàu BPS500 530-tấn phóng tân lửa vũ trang với missiles SSN-25 đang được xây dựng. Không quân với số lượng lớn 124 MiG21 jetfighters đang được nâng cấp của Nga, trong năm 1998 gần đây đã mua hàng của mới 24 SU-27 jetfighters.

Đáng kể, Việt Nam cũng đã mua lại số chưa xác định tên lửa Scud C missiles từ Bắc Triều Tiên theo thỏa thuận trị giá 100 triệu $ trả bằng gạo. Các Scud Cs có một phạm vi 550 km với 770 kg trọng lượng.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
bo doi
Khách viếng thăm



Bài gửiTiêu đề: Re: tiềm lực quân sự của các anh láng giềng   Sun Jun 05, 2011 5:35 pm

confused

riêng quân dự bị ko chỉ là 5 triêu thôi đâu hãng còn nhiều lắm,chỉ tính từ 20 đến 30 tuổi tức là tính từ thời điểm này trở về 10 năm trước mỗi năm 2 khóa lính nghĩa vụ thôi thì con số phải lớn hơn 5 triệu, nhiều lắm.vũ khí nước mình rất đa dạng tớ đi bộ đội về rồi đấy mà còn chẳng biết hết được cơ.đừng coi thường việt nam ta nha
Về Đầu Trang Go down
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: tiềm lực quân sự của các anh láng giềng   

Về Đầu Trang Go down
 
tiềm lực quân sự của các anh láng giềng
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
We are a family :: Học tập - Nghiên cứu :: Thông tin Kinh tế - Xã hội-
Chuyển đến